Nhận diện những vấn đề làm cơ sở cho việc gợi ý giải pháp

Lý luận về phương thức sản xuất:

  • Phương thức sản xuất là sự hợp thành bởi sự tác động qua lại giữa Lực lượng sản xuất (con người, thiên nhiên, môi trường, đất đai nhà xưởng, công cụ, tư liệu lao động, tạm gọi là phần cứng) và Quan hệ sản xuất (với 3 mối quan hệ cơ bản là quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối, tạm gọi là phần mềm).
  • Trong 2 yếu tố trên, phần cứng là cái có trước, tự nó thường xuyên biến đổi và biến đổi vượt trước phần mềm. Phần mềm cái có sau, có bản chất là các mối quan hệ giữa người với người, luôn cố gắng thay đổi để phù hợp với biến đổi của phần cứng, có xu hướng biến đổi chậm hơn và thường là cản trở phần cứng phát triển.
  • Nếu phần mềm phù hợp với phần cứng thì sẽ thúc đẩy phần cứng phát triển và tạo nên 1 phương thức sản xuất tối ưu và đạt năng suất cực đại tại thời điểm đó. Ngược lại, nếu không phù hợp thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển.
  • Như vậy trong bất kỳ 1 tổ chức nào, để tồn tại, duy trì phương thức sản xuất ngày một tốt hơn, có năng suất cao hơn, cái cần xem xét đến và điều chỉnh trước tiên đó là yếu tố phần mềm. Bám theo sự biến đổi của phần cứng, nó phải tự mình điều chỉnh sao cho luôn theo kịp và phù hợp với sự biến đổi liên tục của phần cứng.

Phương thức sản xuất và năng suất:

  • Phương thức sản xuất của tổ chức hay xã hội có thước đo đặc trưng nhất cho trình độ phát triển của nó là năng suất. Năng suất cao thể hiện một phương thức sản xuất ưu việt hơn, và ngược lại
  • Năng suất thể hiện có bao nhiêu đầu ra trên 1 đơn vị đầu vào, nó có nhiều khía cạnh và nhiều loại chỉ số như năng suất chung, năng suất bộ phận, năng suất lao động, năng suất vốn, năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP)…
  • Năng suất lao động, năng suất vốn, năng suất TFP có xu hướng đồng biến, nếu 1 trong chúng tăng thì năng suất nói chung cũng tăng và ngược lại.
    1. Lý luận về công nghệ:
  • Công nghệ là công cụ lao động, phương pháp, cách thức thực hiện để tạo đầu ra, được cấu bởi 4 thành tố: phần cứng (Máy móc thiết bị nhà xưởng…) và phần mềm (với 3 thành tố: Tổ chức quản lý, Thông tin và Năng lực của lao động)
  • Khoa học công nghệ, Tiến bộ công nghệ và Tri thức đã và đang được xem là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế và tăng năng suất.
  • Như vậy, muốn tăng năng suất thì phải thay đổi nhận thức, đổi mới công nghệ. Nói đến đổi mới công nghệ tức là phải chú ý đổi mới đồng bộ cả 4 yếu tố trên, trong đó 3 yếu tố phần mềm kể trên là thứ thường bị xem nhẹ và luôn bị tụt hậu so với thay đổi của phần cứng. Vấn đề này cũng tương hợp với tình trạng tụt hậu thường xuyên của quan hệ sản xuất so với lực lượng sản xuất.

Năng suất và chất lượng

  • Chất lượng là sự phù hợp về Tính năng sản phẩm với Giá cả, Giao hàng và Dịch vụ trước, trong và sau bán hàng, nói nôm na là an toàn, tốt và rẻ. Chất lượng là yêu cầu trước tiên của khách hàng, và vì thế, nó là yêu cầu tiên quyết của tổ chức.
  • Năng suất có nghĩa là sự tổng hòa về Chất lượng sản phẩm, An toàn, Đạo đức, Hiệu suất & Hiệu qủa và Phát triển bền vững. Năng suất trước tiên là yêu cầu tự thân của tổ chức (phải có lãi), sau đến là của nhà nước, của xã hội.
  • Tuy nhiên, muốn đạt năng suất tốt, trước tiên tổ chức phải tạo chất lượng phù hợp yêu cầu khách hàng, thị trường và xã hội. Vì vậy, năng suất và chất lượng đều có chung định hướng khách hàng & thị trường. Nói cách khác, muốn cải tiến năng suất thì trước tiên phải cải tiến chất lượng và phải nhắm vào việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Như vậy, mô hình chung để quản lý Năng suất chất lượng là “Mô hình kéo”, nghĩa là năng suất chất lượng phải được quyết định một cách khách quan, bởi khách hàng, thị trường và môi trường bên ngoài của tổ chức.
  • Một trong các thông điệp của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế là: 
    • Một tiêu chuẩn, thử nghiệm 1 lần, được chấp nhận ở mọi nơi
    • Tiêu chuẩn hóa sản phẩm, quá trình và hệ thống vì năng suất xanh
  • Đúc kết quá trình xúc tiến chất lượng và năng suất của VN (bắt đầu từ năm 1995) với 2 giai đoạn sau:
    • Giai đoạn đầu, cùng với việc đổi mới công nghệ cứng, áp dụng mô hình quản lý hệ thống chất lượng theo ISO 9001, tiếp theo là các công cụ cải tiến chất lượng được đông đảo tổ chức và doanh nghiệp áp dụng.
    • Không dừng lại chỉ ở chất lượng, khoảng 15 năm gần đây, các doanh nghiệp đã và đang tiếp tục áp dụng các công cụ cải tiến năng suất chất lượng mà triết lý chung là áp dụng mô hình kéo. Từ sức kéo của thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới phương thức sản xuất (giảm thâm dụng đầu vào, tăng đầu ra) cùng với việc cải tiến các yếu tố trong chu trình sản xuất và chất lượng, quản lý mối quan hệ khách hàng, tiếp thị, thiết bị, môi trường, năng lượng, đo lường hiệu suất, năng suất, tiết giảm lãng phí, sản xuất không kho, sản xuất tinh gọn…, trong đó có cả yếu tố công nghệ cứng là máy móc.
    • Mô hình điển hình có tính tuyệt hảo thường được áp dụng có thể kể ra ở đây như Giải thưởng chất lượng Việt Nam, TQM, Phương pháp Toyota…

Kết quả nghiên cứu của PGS.TS Bùi Nguyên Hùng với Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất doanh nghiệp:

  • Trong các yếu tố được khảo sát, Yếu tố Quản lý có mức ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất với mức độ ảnh hưởng 55% đến Năng suất của doanh nghiệp. Trong yếu tố quản lý có 5 nhân tố với tỉ lệ đóng góp như sau:
    • Tổ chức quản lý sản xuất chiếm 16,80%
    • Thông tin truyền thông chiếm trong DN 13%
    • Cam kết của lãnh đạo chiếm 12,25%
    • Định hướng khách hàng chiếm 6,75%
    • Năng lực nhân lực chiếm 6,20%
  • Từ kết quả trên đã chỉ ra cho ta thấy con đường, cách thức tác động một cách hữu hiệu nhất đến việc đổi mới công nghệ, cải tiến năng suất như thế nào. Phần mềm của một công nghệ (đôi khi được gọi là Công nghệ quản lý) cần được xem trọng với mức độ như thế nào và việc đổi mới công nghệ, cải tiến chu trình sản xuất kinh doanh nên trước tiên bắt đầu từ đâu

Kết quả nghiên cứu của ThS Nguyễn Minh Hải về Đề tài nghiên cứu, tính toán, đánh giá các chỉ tiêu năng suất; Đo lường năng suất TFP, đánh giá đóng góp của KH&CN vào TFP của Tỉnh Long An giai đoạn 2011 – 2014

  • Qua phân tách năng suất TFP đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, yếu tố Thay đổi công nghệ (TC) đóng góp có ý nghĩa đối với tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên Hiệu quả kỹ thuật (TE) chỉ đạt thấp (19%) với nguyên nhân được chỉ ra là vấn đề yếu kém trong quản lý, chất lượng lao động thấp và còn nhiều lãng phí trong sử dụng đầu vào.
  • Như vậy, việc thay đổi công nghệ cần phải kết hợp một cách phù hợp với đổi mới hệ thống thông tin, quản lý, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thì việc đổi mới công nghệ mới hữu ích. Đổi mới công nghệ cứng với mục đích là thay đổi công nghệ nếu không kết hợp với các giải pháp nâng cao Hiệu quả kỹ thuật đi kèm, thì việc đổi mới công nghệ sẽ trở thành gánh nặng chi phí chứ không làm tăng năng suất.
    1. Kết quả nghiên cứu của ThS Cao Minh Nghĩa về Đề án Nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp trên địa bàn TPHCM
  • Qua phân tách năng suất TFP, các yếu tố chủ yếu góp phần gia tăng tỉ trọng đóng góp của TFP vào tốc độ tăng giá trị gia tăng là Thay đổi công nghệ thiết bị theo hướng hiện đại (TC), đồng thời sử dụng đạt hiệu quả cao Hiệu quả sử dụng công nghệ mới (TEC), Hiệu quả theo quy mô cao (SEC) và sự Phân bổ các nguồn lực (FAEC). Trong đó 2 yếu tố Thay đổi công nghệ (TC) và Hiệu quả sử dụng công nghệ (SEC) có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao tỉ trọng đó góp của TFP vào tăng trưởng của doanh nghiệp.
  • Đề xuất một hệ thống 2 nhóm giải pháp với 10 giải pháp, trong đó nhấn mạnh nhiều đến vai trò kiến tạo và hỗ trợ của nhà nước cùng với sự chủ động tham gia thực hiện của doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu của ThS Vũ Ngọc Anh về Đề án Nâng cao năng suất lao động xã hội trên địa bàn TPHCM

  • Đề xuất 1 hệ thống 4 nhóm giải pháp với 9 giải pháp: Tập trung vào nguồn lực con người: trình độ lao động và sử dụng lao động; Tập trung vào sản phẩm: chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Tập trung vào các quy trình sản xuất và quản lý: Ứng dụng KH&CN, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất; Tập trung vào chính sách: xây dựng các chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất chất lượng, cải thiện môi trường kinh doanh, trong đó trước tiên đòi hỏi sự chủ động tham gia của doanh nghiệp cùng với các chính sách kiến tạo, hỗ trợ và thúc đẩy của nhà nước.
    1. Kết quả nghiên cứu của PGS.TS Trần Kim Chung về Đề tài chỉ tiêu năng suất giai đoạn 2010 – 2015; Các giải pháp nâng cao chỉ tiêu năng suất đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 của Tỉnh Khánh Hòa
  • Tổng kết một Mô hình phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
    • 1 mục tiêu trung tâm: 10 nghìn USD/người đến 2030
    • 2 đột phá: 1) Phát triển cơ sở hạ tầng; 2) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả nền kinh tế và năng lực kiến tạo của nhà nước
    • 3 trụ cột: 1) Thịnh vượng kinh tế đi đôi bền vững môi trường; 2) Công bằng và hòa nhập xã hội; 3) Nâng cao năng lực và trách nhiệm giải trình của nhà nước
    • 4 động lực: 1) Bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; 2) Khu vực tư nhân phát triển; 3) Nhân lực và đổi mới sáng tạo; 4) Hạ tầng đồng bộ và hiện đại
    • 5 tồn tại: 1) Thể chế chưa đáp ứng nhu cầu phát triển; 2) Năng lực cạnh tranh, năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng thấp; 3) Mức độ sẵn sàng nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức của 4.0 thấp; 4) Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu; 5) Kết cấu hạ tầng kém phát triển
    • 6 trọng tâm: 1) Hiện đại hóa nền kinh tế và phát triển kinh tế tư nhân; 2) Xây dựng năng lực đổi mới sáng tạo quốc gia; 3) Nâng cao hiệu quả kinh tế của đô thị hóa và phát triển lãnh thổ; 4) Phát triển bền vững về môi trường và nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu; 5) Đảm bảo công bằng và thúc đẩy hòa nhập xã hội; 6) Thể chế hiện đại và nhà nước hiệu quả
    • 7 ưu tiên phát triển nhân lực và đổi mới sáng tạo; 1) Đổi mới hệ thống sáng tạo quốc gia; 2) Thúc đẩy sáng tạo khởi nghiệp; 3) Đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ và phát triển thị trường công nghệ; 4) Ứng dụng thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 và xây dựng đô thị thông minh; 5) Thực hiện đột phá về nhân lực; 6) Ưu tiên toàn dụng lao động qua đào tạo; 7) Ưu tiên công nghệ xanh, năng lượng sạch
    • 8 biện pháp phát triển kinh tế tư nhân: 1) Được phép làm những điều không cấm; 2) Quyền tài sản được đảm bảo; 3) Công bằng trong tiếp cận nguồn lực theo cơ chế thị trường; 4) Bình đẳng trong môi trường kinh doanh; 5) Khuyến khích đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; 6) Thúc đẩy liên doanh với FDI; 7) Tăng cường cổ phần hóa DNNN; 8) Tỷ trọng đóng góp ngày càng cao
    • 9  công nghệ tiên tiến trong công nghiệp hóa nền kinh tế: 1) Người máy; 2) Sản xuất đắp dần (in 3D); 3) Thực tế tăng cường (bảo trì, thông tin bổ trợ…); 4) Công nghệ mô phỏng; 5) Tích hợp ngang dọc; 6) Internet công nghiệp; 7) Công nghệ đám mây; 8) An ninh mạng; 9) Dữ liệu lớn và phân tích
    • 10 chỉ tiêu hợp phần trong mục tiêu tổng thể quốc gia: 1) Tăng trưởng GDP bền vững; 2) GDP/người ngày càng cao; 3) Cơ cấu kinh tế ngày càng hiện đại; 4) Tỷ lệ công nghiệp chế tạo ngày càng lớn; 5) Tốc độ tăng năng suất lao động ngày càng cao; 6) Tỷ lệ lao động nông nghiệp ngày càng giảm; 7) Tỷ lệ đô thị hóa ngày càng cao; 8) Năng lực cạnh tranh quốc gia ngày càng cao; 9) Chênh lệch giàu nghèo ngày càng giảm; 10) Môi trường ngày càng tốt.

Gợi ý giải pháp

Trên cơ sở các vấn đề đã nhận diện được, phương châm chung của giải pháp dưới đây là bắt đầu từ yêu cầu của thị trường, nhà nước tạo môi trường thuận lợi, phát triển các thị trường, thu hút đầu tư từ đó thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất của doanh nghiệp (với vai trò là trung tâm). Điều cốt yếu để thành công là các biện pháp cần được triển khai đồng bộ và có sự kết nối với nhau, hướng tới mục tiêu chung là tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các tổ chức, doanh nghiệp nhằm khuyến khích và thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất.

Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (xem thêm mô hình tổng thể ở mục 1.9)

  • Đây là giải pháp có tính điều kiện tiên quyết, cần sự tham gia mạnh mẽ của nhà nước và của cả xã hội, tác động mạnh đến tất cả các giải pháp khác.
  • Môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ quyết định đến việc phát triển các thị trường, thu hút đầu tư, khai thác và sử dụng các nguồn lực, mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tốc độ tăng sử dụng lao động cũng như tăng hiệu suất khai thác, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất, tri thức và nhân lực …

Hỗ trợ các thị trường phát triển, trong đó có thị trường khoa học và công nghệ

  • Khai thác tối đa các nguồn lực, đa dạng hóa, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và cung ứng sản phẩm của thị trường, liên thông tốt hơn với thị trường quốc tế. Cần đa dạng hóa và chuyên môn hóa thông tin thị trường, mở rộng các sàn giao dịch, tăng hiệu quả kết nối cung cầu với sự tham gia hiệu quả của các hoạt động bổ trợ, xúc tác như thử nghiệm, đào tạo, tư vấn, đánh giá sự phù hợp, định giá, môi giới…Biện pháp then chốt ở đây là phát triển hệ thống thông tin và hoạt động bổ trợ & xúc tác cung – cầu của thị trường và hệ thống chỉ số theo dõi giám sát về thị trường cũng như về đầu tư, hàng hóa, nhân lực, công nghệ, năng suất.
  • Làm tăng tính liên kết, liên thông giữa các thị trường cũng như các chủ thể tham gia với vai trò đi đầu là các nhà đầu tư, nghiên cứu và phát triển sản phẩm & công nghệ, tổ chức đào tạo, tư vấn, tổ chức sự nghiệp công và doanh nghiệp nhà nước.
  • Khai thác và phát triển hiệu quả hơn các nguồn lực để tạo nhiều hơn sản phẩm và dịch vụ cho các thị trường hàng hóa, đất đai, tài chính, lao động và đặc biệt là thúc đẩy thị trường KH&CN phát triển mạnh mẽ hơn cùng với sự tham gia tích cực của các hoạt động bổ trợ -xúc tác về dịch vụ KH&CN, NC&PT.

Thu hút đầu tư và phát triển các ngành nghề có giá trị gia tăng cao

  • Từ việc tạo môi trường thuận lợi, thị trường phát triển tiệm cận mức hoàn hảo, việc phân bổ nguồn lực ra sao sẽ do xã hội và thị trường quyết định, các nhà đầu tư sẽ tự được mách bảo rằng họ sẽ cần phải làm gì.
  • Biện pháp then chốt là cần đổi mới cách phân bổ, sử dụng và điều khiển hiệu quả các nguồn lực mà nhà nước đang nắm giữ, đặc biệt là cách thức phân bổ ngân sách nhà nước, qua đó nhằm định hướng đầu tư cho xã hội, mở ra các cơ hội đầu tư. Nguyên tắc của phân bổ là phải bám sát vào mục tiêu, chỉ tiêu của các chiến lược, kế hoạch trung hạn của thành phố.
  • Để thiết lập được hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp thực thi một cách khoa học, công cụ Thẻ điểm cân bằng (BSC) là 1 gợi ý tốt nên áp dụng. Từ thẻ điểm này thể hiện một hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu cốt yếu (KPI) được phân bổ theo 4 trụ cột sắp xếp thứ tự từ nguyên nhân đến kết quả hoạt động của tổ chức, cùng với nó là 1 bản đồ các biện pháp & bản đồ phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó. Từ hệ thống mục tiêu của cấp trên sẽ yêu cầu các cấp thấp hơn cũng phải thực hiện tương tự là thiết lập 1 thẻ điểm tập trung vào thực thi thẻ điểm của cấp trên. Tác giả của phương pháp này từng nói: 90% thất bại của thực thi chiến lược không phải do chiến lược đó tồi mà bởi thất bại trong việc quản lý chiến lược. Lý do chính ở đây là bởi không ai hiểu chiến lược đó, ai có trách nhiệm, làm cái đó như thế nào, đạt mục tiêu gì và thực hiện điều đó cần bao nhiêu nguồn lực.
  • Xây dựng triển khai, tích hợp các chính sách, chương trình hỗ trợ theo kiểu “1 cửa”, nhằm thu thập thông tin, tiếp nhận nhu cầu đích thực từ thị trường, giúp doanh nghiệp nâng cấp chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng (tập trung cho những ngành nghề mục tiêu, các ngành chủ lực, truyền thống) thông qua các biện pháp như hỗ trợ về thị trường, thông tin, tài chính, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng nhân lực, đổi mới máy móc thiết bị và trình độ tổ chức quản lý sản xuất, …

Phát triển nguồn nhân lực (xem thêm mục 1.6)

  • Nhắm vào định hướng đầu tư của nhà nước và nhu cầu của thị trường, tập trung vào nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghệ mới-cao, có giá trị gia tăng cao
  • Hổ trợ đào tạo nghề theo nhu cầu chuyển dịch lao động và theo định hướng dài hạn về đầu tư phát triển kinh tế, theo một lộ trình dài hạn với cách tiếp cận động, nâng cấp từng bước và thường xuyên liên tục cho các ngành, các cấp độ nhân lực
  • Phát triển thông tin thị trường lao động, đổi mới, đa dạng hóa các chương chình hỗ trợ đào tạo, huấn luyện nâng cao nhận thức, kỹ năng và trình độ nghề nghiệp
  • Tăng cường liên kết trong đào tạo giữa các cơ sở đào tạo, viện, trường, tổ chức sự nghiệp công với doanh nghiệp, phát triển cầu nối giữa người lao động với doanh nghiệp như trung tâm xúc tiến việc làm, các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghề…

Thúc đẩy đổi mới và phát triển công nghệ (xem thêm mục 1.7)

  • Tiếp tục hoàn thiện và thực thi hiệu quả các thể chế, chính sách nhằm thu hút mạnh hơn đầu tư của xã hội và doanh nghiệp cho đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển KH&CN thông qua cơ chế chính sách ưu tiên, các công cụ tài chính, các quỹ phát triển KH&CN, đầu tư rủi ro…
  • Nâng cao hơn nữa hiệu quả của các hoạt động thông tin & truyền thông KH&CN, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, đánh giá công nghệ, phát triển KH&CN, phát triển các quỹ KH&CN, sàn giao dịch công nghệ, hỗ trợ tích cực cho việc thương mại hóa sản phẩm KH&CN.
  • Tiếp tục thông tin & truyền thông, triển khai hiệu quả các chương trình phát triển KH&CN như: Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế, Chương trình nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ và nâng cao tiềm lực KH&CN, Chương trình thúc đẩy phát triển thị trường KH&CN, Chương trình hoạt động KH&CN và Đổi mới sáng tạo ở cơ sở, Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN về nông nghiệp…
  • Thúc đẩy các các viện, trường, tổ chức sự nghiệp công, các doanh nghiệp nhà nước cần đi đầu trong ứng dụng công nghệ cao & đổi mới sáng tạo, tạo ra nhiều hơn các sản phẩm và công nghệ tiên tiến, tham gia hiệu quả vào phát triển thị trường KH&CN đồng thời đẩy mạnh kết nối giữa các tổ chức này với doanh nghiệp giúp họ nâng cao yếu tố Hiệu quả kỹ thuật trong công nghệ, Năng lực hấp thụ công nghệ và Đổi mới công nghệ, đồng thời cũng là tìm đầu ra cho R&D của chính mình.

Thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng

  • Tất cả các giải pháp trên chỉ thực sự có hiệu quả một khi chúng tác động trực tiếp đến được khối doanh nghiệp. Đồng thời về phía doanh nghiệp, việc nâng cao năng lực hấp thụ, chuyển hóa của mình có tính quyết định đến sự thành công của toàn bộ các giải pháp của đề án nghiên cứu này.
  • Với niềm tin rằng, yếu tố tri thức, KH&CN cũng như quản lý có vai trò quyết định đến năng suất. Vì vậy, trước tiên doanh nghiệp cần đổi mới mô hình tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh trước khi nghĩ đến nâng cấp máy móc thiết bị. Cần tìm hiểu về Bản đồ công nghệ mà mình đang áp dụng và xây dựng Lộ trình đổi mới công nghệ của mình. Để đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng của Công nghệ cứng cũng như yếu tố Hiệu quả công nghệ, trước tiên doanh nghiệp cần phải bắt đầu từ thị trường/khách hàng, thực hiện Bảo trì thiết bị toàn diện bằng công cụ TPM, tiếp đến là thay đổi Công nghệ mềm như thông tin, quan hệ với khách hàng, thiết kế & triển khai, hệ thống tổ chức quản lý và nhân lực.
  • Để có thể tiếp cận, tiếp thu và chuyển hóa đầy đủ sự tác động từ bên ngoài vào nội bộ, về tổ chức bộ máy, doanh nghiệp cần hình thành 1 nhân sự cấp cao và 1 bộ phận chuyên trách với chức năng quản lý tổng hợp các hoạt động về Tiêu chuẩn hóa (sản phẩm/quá trình/hệ thống), Quản lý thông tin, tri thức, sở hữu trí tuệ, Nghiên cứu & phát triển (tạm gọi là phòng/ban Quản lý tri thức). Một trong các nhiệm vụ quan trọng nhất của bộ phận này là giao tiếp với bên ngoài, học tập tiếp thu kiến thức và kinh nghiệm, thiết kế-triển khai các dự án và tổ chức thông tin & truyền thông, huấn luyện nội bộ với mô hình gợi ý áp dụng là Đào tạo trong công nghiệp (TWI)
  • Lộ trình Tiêu chuẩn hóa doanh nghiệp (có bản chất là quá trình: Xây dựng chuẩn mực-Ban hành áp dụng-Duy trì-Cải tiến liên tục) nên bắt đầu từ thị trường/khách hàng cho đến sản phẩm, các quá trình và cả hệ thống của doanh nghiệp với mô hình gợi ý áp dụng ban đầu là ISO 9001. Tiếp theo là cải tiến các chức năng và yếu tố của hệ thống theo hướng quản lý toàn diện về năng suất chất lượng với mô hình gợi ý là Giải thưởng chất lượng Việt Nam. Trong đó cần đặc biệt chú ý đến việc cải tiến điểm yếu cố hữu của doanh nghiệp VN là yếu tố Quan hệ với khách hàng, Thiết kế & Triển khai và Nghiên cứu & Phát triển. Công cụ gợi ý áp dụng ở đây là áp dụng Điều khoản Thiết kế & Triển khai của tiêu chuẩn ISO 9001 và công cụ Quản lý chức năng chất lượng (QFD)
  • Tham gia và hấp thụ tối đa các cơ chế, chính sách, chương trình hỗ trợ của nhà nước, đồng thời kịp thời nêu khó khăn vướng mắc và đặt hàng đến các hội nghề nghiệp, Hội doanh nghiệp TP cũng như các cơ quan, tổ chức hữu quan.

Khai thác triệt để các nguồn lực bên trong và bên ngoài, xây dựng, vận dụng hữu hiệu các công cụ tài chính, quỹ phát triển KH&CN, phân bổ hợp lý nguồn lực và đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động hướng tới mục tiêu năng suất chất lượng với công cụ gợi ý áp dụng ở đây là công cụ Chỉ số hiệu suất cốt yếu (KPI) và Thẻ điểm cân bằng (BSC)./.